Cách sử dụng:
Cấu trúc này dùng khi chỉ ra một hành động hay tình huống đối lập hay trái ngược với mệnh đề trước.
Cấu trúc này dùng chủ yếu trong ngôn ngữ viết.

Ví dụ:
▶ 유명한 전문가들로 팀을 구성해서 해외에 출장을 보냈으나 성과는 기대에 못 미쳤다.
Dù đã lập một team với những chuyên gia nổi tiếng để đi công tác nước ngoài nhưng kết quả không đáp ứng được kỳ vọng.
▶ 정부는 나라를 안정시키고자 애를 쓰고 있으나 테러는 좀처럼 잦아들지 않고 있다.
Dù chính phủ đã nỗ lực rất nhiều để ổn định quốc gia nhưng chủ nghĩa khủng bố hầu như không lắng xuống.
▶ 어느새 3월 중순이나 아직 아침과 저녁은 겨울만큼 쌀쌀하다.
Dù đã là giữa tháng Ba nhưng buổi sáng và buổi tối vẫn se lạnh như mùa đông.